Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Mùi ngày 18 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 18 tháng 3 năm Ất Tỵ — dương lịch 19/4/1965 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên Khôi
Mộ55
Kỷ Sửu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thai PhụHoa CáiThiên Khốc
Tử42
Mậu Dần72
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Đà LaThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Bệnh · Tuần49
Kỷ Mão62
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngThiên DiêuThiên YBát Toạ
Suy · Tuần61
Canh Thìn52
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngThiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên SứThiên La
Đế Vượng53
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Linh TinhPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan62
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùĐịa KiếpTả PhùĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt55
Quý Mùi22
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Ân QuangThiên Quý
Mộc Dục · Triệt51
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhHữu BậtCô Thần
Tràng Sinh51
Ất Dậu2
Mệnh
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Phong CáoĐịa GiảiLong TrìPhá Toái
Dưỡng82
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàThiên GiảiÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Thai60
Đinh Hợi102
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnVăn KhúcThiên HìnhTam ThaiThiên MãThiên Hư
Tuyệt45
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/4/1965 · giờ Mùi
Âm lịch18/3 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Quý Mão · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

82/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Phong Cáo, Địa Giải, Long Trì, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Hợi)

45/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Văn Khúc, Thiên Hình, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Linh Tinh, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Mão)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Kỷ Sửu)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 18 tháng 3 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 18 tháng 3 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/4/1965 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Canh Thìn, năm Ất Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.