Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Tuất ngày 30 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 30 tháng 7 năm Ất Tỵ — dương lịch 26/8/1965 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Thiên KhôiVăn XươngPhong Cáo
Mộ67
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Tử40
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaVăn KhúcThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần64
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên HìnhTam ThaiThiên TàiThiên Thương
Suy · Tuần41
Canh Thìn65
Thiên Di
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanThai PhụHữu BậtÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng65
Tân Tỵ55
Tật Ách
Vô chính diệu
Hoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan24
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt54
Quý Mùi35
Tử Tức
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Thiên DiêuThiên Y
Mộc Dục · Triệt52
Giáp Thân25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcLinh TinhCô Thần
Tràng Sinh62
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpLong TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Dưỡng37
Bính Tuất5
Mệnh
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàTả PhùThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai63
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên HưThiên Thọ
Tuyệt31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/8/1965 · giờ Tuất
Âm lịch30/7 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Nhâm Tý · Canh Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tuất)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Ngọ)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Xương, Phong Cáo

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Thìn)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Thai Phụ, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Tân Tỵ)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 30 tháng 7 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 30 tháng 7 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/8/1965 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Giáp Thân, năm Ất Tỵ. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.