Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Thìn ngày 26 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 26 tháng 8 năm Ất Tỵ — dương lịch 21/9/1965 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên KhôiÂm SátTam ThaiThiên Sứ
Suy67
Kỷ Sửu44
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Hoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng38
Mậu Dần34
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Đà LaLinh TinhĐịa GiảiBát ToạKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần58
Kỷ Mão24
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KiếpHữu BậtThiên Giải
Quan Đới · Tuần50
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanThiên HìnhThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục58
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Đồng (Đ)
Phượng CácGiải Thần
Tràng Sinh58
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoÂn QuangĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Dưỡng · Triệt62
Quý Mùi104
Phúc Đức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Địa KhôngThiên Nguyệt
Thai · Triệt41
Giáp Thân94
Điền Trạch
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên QuýCô Thần
Tuyệt58
Ất Dậu84
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Long TrìPhá Toái
Mộ76
Bính Tuất74
Nô Bộc
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàThai PhụHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThươngĐịa Võng
Tử67
Đinh Hợi64
Thiên Di
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnHoả TinhTả PhùThiên VuThiên MãThiên Hư
Bệnh34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/9/1965 · giờ Thìn
Âm lịch26/8 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Mậu Dần · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Sửu)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Ất Dậu)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Long Trì, Phá Toái

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Cự Môn

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Tý)

67/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Hợi)

34/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Tỵ, Hợi, Dậu là Lương hãm. Tỵ Hợi là chỗ sách hay nhắc chữ "phiêu".

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 26 tháng 8 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 26 tháng 8 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/9/1965 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Ất Dậu, năm Ất Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.