Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Ngọ ngày 13 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 13 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 7/10/1965 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụTả PhùTam Thai
Tử68
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiThiên Khốc
Mộ48
Mậu Dần104
Phu Thê
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần68
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa GiảiÂn QuangĐẩu Quân
Thai · Tuần36
Canh Thìn4
Mệnh · Thân
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng67
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh25
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Triệt59
Quý Mùi34
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ) Quyền
Quan Đới · Triệt50
Giáp Thân44
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoCô Thần
Lâm Quan74
Ất Dậu54
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng28
Bính Tuất64
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn KhúcÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy63
Đinh Hợi74
Tật Ách
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên QuýThiên MãThiên HưThiên Sứ
Bệnh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/10/1965 · giờ Ngọ
Âm lịch13/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Ngọ · Canh Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Thìn)

67/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Giáp Thân)

74/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Cô Thần

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Tả Phù, Tam Thai

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Tỵ)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, có giai đoạn cha mẹ và con khó nói chuyện với nhau. Cự ở Thìn hay Tuất thì Mệnh ở Mão hay Dậu là Tử Vi, Tham Lang — cả hai bên đều cứng, ai cũng muốn mình đúng.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 13 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 13 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/10/1965 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.