Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Dần ngày 4 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 28/9/1965 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiLinh TinhTả Phù
Mộ47
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpHoả TinhHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thương
Tử27
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần34
Kỷ Mão52
Tật Ách
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa GiảiTam ThaiThiên Sứ
Suy · Tuần41
Canh Thìn42
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên GiảiThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng48
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Lâm Quan43
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn KhúcĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt56
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Mộc Dục · Triệt47
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụCô Thần
Tràng Sinh42
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Dưỡng27
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàÂm SátÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai41
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnBát ToạThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt32
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/9/1965 · giờ Dần
Âm lịch4/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Ất Dậu · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tý)

47/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Tả Phù

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Thìn)

48/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Dậu)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/9/1965 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.