Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Tỵ ngày 4 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 28/9/1965 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý74
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên KhôiTả PhùThiên Sứ
Tử53
Kỷ Sửu84
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiThiên Khốc
Mộ62
Mậu Dần94
Tử Tức
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần61
Kỷ Mão104
Phu Thê · Thân
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa GiảiTam Thai
Thai · Tuần42
Canh Thìn114
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpThiên GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng52
Tân Tỵ4
Mệnh
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh44
Nhâm Ngọ14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùĐịa KhôngĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Triệt53
Quý Mùi24
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Phong CáoÂn QuangThiên Quý
Quan Đới · Triệt54
Giáp Thân34
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan63
Ất Dậu44
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Đế Vượng42
Bính Tuất54
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Lưu HàÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThươngĐịa Võng
Suy50
Đinh Hợi64
Thiên Di
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThai PhụBát ToạThiên MãThiên Hư
Bệnh43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/9/1965 · giờ Tỵ
Âm lịch4/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Ất Dậu · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Mão)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Giải, Tam Thai

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Thân)

63/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Cô Thần, Thiên Thọ

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Kỷ Sửu)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Ất Dậu)

42/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 4 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/9/1965 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.