Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Tý ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 3/10/1965 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiTả Phù
Mộ69
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiThiên Khốc
Tử57
Mậu Dần85
Quan Lộc
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Tuần68
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhĐịa GiảiThiên TàiThiên ThọThiên Thương
Suy · Tuần31
Canh Thìn65
Thiên Di
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng67
Tân Tỵ55
Tật Ách
Cự Môn (H)
Thiên HìnhThiên VuÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan32
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụBát ToạĐào HoaThiên Không
Quan Đới · Triệt59
Quý Mùi35
Tử Tức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Thân25
Phu Thê
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTam ThaiCô Thần
Tràng Sinh74
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thiên DiêuThiên YThiên QuýLong TrìPhá ToáiĐẩu Quân
Dưỡng36
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai61
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch3/10/1965 · giờ Tý
Âm lịch9/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Canh Dần · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

74/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Tam Thai, Cô Thần

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

69/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Tả Phù

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

24/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 9 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 9 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/10/1965 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.