Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Tỵ ngày 12 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 12 tháng 1 năm Bính Ngọ — dương lịch 1/2/1966 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới22
Tân Sửu86
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YThiên Thọ
Mộc Dục51
Canh Dần76
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Âm SátThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần28
Tân Mão66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Tam ThaiÂn QuangĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Dưỡng · Tuần45
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Thai · Triệt35
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaThiên VuPhá Toái
Tuyệt · Triệt59
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa Không
Mộ50
Ất Mùi26
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàPhong CáoĐịa GiảiThiên Không
Tử52
Bính Thân16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhThiên GiảiThiên MãCô Thần
Bệnh19
Đinh Dậu6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcThiên HìnhHồng Loan
Suy50
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Đế Vượng42
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThai PhụBát ToạThiên QuýKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/2/1966 · giờ Tỵ
Âm lịch12/1 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Tân Mão · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Hình, Hồng Loan

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Mùi)

52/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Lưu Hà, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Quý Tỵ)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Thiên Vu, Phá Toái

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

19/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 12 tháng 1 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 12 tháng 1 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/2/1966 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Canh Dần, năm Bính Ngọ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.