Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Dậu ngày 22 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 22 tháng 1 năm Bính Ngọ — dương lịch 11/2/1966 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Mộ29
Tân Sửu42
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên DiêuThiên YTam ThaiBát Toạ
Tử53
Canh Dần32
Tử Tức
Phá Quân (H)
Địa KhôngÂm Sát
Bệnh · Tuần26
Tân Mão22
Phu Thê
Vô chính diệu
Thai PhụĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Suy · Tuần42
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaHoả TinhTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt51
Quý Tỵ2
Mệnh
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên VuThiên QuýPhá ToáiThiên Thọ
Lâm Quan · Triệt53
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Tham Lang (H)
Kình Dương
Quan Đới23
Ất Mùi102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàĐịa GiảiThiên Không
Mộc Dục45
Bính Thân92
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KiếpThiên GiảiThiên MãCô Thần
Tràng Sinh51
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtThiên HìnhÂn QuangHồng Loan
Dưỡng42
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Thai28
Kỷ Hợi62
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiPhong CáoKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Tuyệt52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/2/1966 · giờ Dậu
Âm lịch22/1 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Tân Sửu · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Vu, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Thọ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Hợi)

52/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Sửu)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Nhâm Thìn)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Hoả Tinh, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Thất Sát chiếu: anh em có người giữ của chung, giữ sổ sách đám giỗ, quỹ họ; ít ai qua mặt được. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: anh em giữ lời, hợp tác làm ăn được nếu có giấy tờ; có một người hay khởi xướng đổi mới việc chung của nhà. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: anh em có tài tổ chức, quen rộng, hay giới thiệu việc cho nhau. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: anh em tự lập, ít nhờ vả; có chuyện lớn thì kéo nhau về một lúc, làm xong lại đi.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

23/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 22 tháng 1 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 22 tháng 1 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/2/1966 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Canh Dần, năm Bính Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.