Lá số tử vi nam sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Thân ngày 2 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ — dương lịch 13/11/1966 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùVăn KhúcBát ToạThiên QuýThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục61
Tân Sửu103
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtThiên Thọ
Quan Đới60
Canh Dần113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụTam ThaiÂn Quang
Lâm Quan · Tuần58
Tân Mão3
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Đế Vượng · Tuần38
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Đà LaĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Suy · Triệt42
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên GiảiPhá ToáiĐẩu Quân
Bệnh · Triệt33
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên HìnhThiên Nguyệt
Tử57
Ất Mùi43
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàĐịa KiếpLinh TinhThiên Không
Mộ39
Bính Thân53
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Thiên VuÂm SátThiên MãCô ThầnThiên Thương
Tuyệt81
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtHoả TinhHồng LoanThiên Tài
Thai42
Mậu Tuất73
Tật Ách
Thái Dương (H)
Đường PhùPhong CáoThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìThiên SứĐịa Võng
Dưỡng38
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/11/1966 · giờ Thân
Âm lịch2/10 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Bính Tý · Bính Thân
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

38/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Không, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mùi)

39/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Linh Tinh, Thiên Không

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

81/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Tý)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Khúc, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thân đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 10 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/11/1966 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Ngọ. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.