Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Sửu ngày 6 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 10 năm Bính Ngọ — dương lịch 17/11/1966 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng21
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên Quý
Thai63
Canh Dần83
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Tuyệt · Tuần29
Tân Mão73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Mộ · Tuần41
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đà LaLinh TinhĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Tử · Triệt33
Quý Tỵ53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcThiên GiảiPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt60
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên HìnhThiên NguyệtTam ThaiThiên Thọ
Suy46
Ất Mùi33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên Không
Đế Vượng56
Bính Thân23
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên VuÂm SátBát ToạThiên MãCô Thần
Lâm Quan26
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn Xương KhoaHồng Loan
Quan Đới60
Mậu Tuất3
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục35
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/11/1966 · giờ Sửu
Âm lịch6/10 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Canh Thìn · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Tý)

21/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

63/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Tả Phù, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Giải, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Bính Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 10 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 6 tháng 10 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/11/1966 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.