Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Dậu ngày 20 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 20 tháng 2 năm Bính Ngọ — dương lịch 11/3/1966 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di · Thân
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhÂm SátTam ThaiThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Suy25
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên Sứ
Đế Vượng58
Canh Dần44
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần48
Tân Mão34
Tử Tức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thai PhụĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới · Tuần67
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Thất Sát (H)
Đà LaHoả TinhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộc Dục · Triệt29
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên NguyệtPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt68
Giáp Ngọ4
Mệnh
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên Thọ
Dưỡng42
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàÂn QuangThiên QuýThiên Không
Thai43
Bính Thân104
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Địa KiếpĐịa GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Tuyệt20
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtHữu BậtThiên GiảiHồng Loan
Mộ76
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThiên HìnhHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Tử49
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Thiên KhôiPhong CáoKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Bệnh69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/3/1966 · giờ Dậu
Âm lịch20/2 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Kỷ Tỵ · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

42/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Kình Dương, Thiên Thọ

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tý)

25/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Linh Tinh, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Tài

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

76/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Hữu Bật, Thiên Giải, Hồng Loan

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: bạn bè tinh tế, có học, góp ý đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: bạn cả hai kiểu, sôi nổi lẫn trầm, cùng đỡ mình. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: bạn hiền, dễ chịu, ở bên nhau thoải mái. - Tý — Đồng Âm: bạn vui, dễ chịu, nhưng lúc cần người gánh việc thì ít ai xung phong. - Thân — Cơ Âm: bạn bè thông minh, giỏi góp ý; đồng nghiệp hay đổi chỗ, vòng quan hệ thay mới theo giai đoạn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: bạn làm ăn và bạn tâm giao là hai nhóm khác nhau, cả hai đều bền.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

20/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 20 tháng 2 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 20 tháng 2 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/3/1966 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Tân Mão, năm Bính Ngọ. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.