Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Dần ngày 25 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 25 tháng 2 năm Bính Ngọ — dương lịch 16/3/1966 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Mộ37
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnĐịa Kiếp
Tử35
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên DiêuThiên Y
Bệnh · Tuần58
Tân Mão105
Phúc Đức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Đào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần61
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Đà LaPhong CáoPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt37
Quý Tỵ85
Quan Lộc · Thân
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhTả PhùThiên NguyệtTam ThaiPhá Toái
Lâm Quan · Triệt60
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Kình DươngVăn KhúcThiên Thương
Quan Đới48
Ất Mùi65
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàÂn QuangThiên QuýThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Mộc Dục30
Bính Thân55
Tật Ách
Phá Quân (H)
Văn Xương KhoaThai PhụĐịa GiảiThiên VuThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh43
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngHữu BậtThiên GiảiBát ToạHồng Loan
Dưỡng62
Mậu Tuất35
Tử Tức
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThiên HìnhHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Thai56
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Thái Âm (M)
Thiên KhôiHoả TinhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Tuyệt65
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/3/1966 · giờ Dần
Âm lịch25/2 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Tuất · Bính Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Đinh Dậu)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Hồng Loan

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Mùi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 25 tháng 2 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dần đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 25 tháng 2 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/3/1966 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Tân Mão, năm Bính Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.