Lá số tử vi nam sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Tuất ngày 9 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 9 tháng 3 năm Bính Ngọ — dương lịch 30/3/1966 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùVăn Xương KhoaPhong CáoBát ToạThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Tử69
Tân Sửu74
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên Sứ
Mộ50
Canh Dần84
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên VuTam ThaiĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần54
Tân Mão94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Thai · Tuần44
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Thái Âm (H)
Đà LaThai PhụThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Dưỡng · Triệt44
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt27
Giáp Ngọ4
Mệnh
Cự Môn (V)
Kình DươngTả Phù
Mộc Dục63
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàÂn QuangThiên QuýThiên Không
Quan Đới47
Bính Thân24
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Hữu BậtThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan87
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa GiảiHồng Loan
Đế Vượng38
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Suy39
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiHoả TinhThiên HìnhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Bệnh23
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/3/1966 · giờ Tuất
Âm lịch9/3 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Mậu Tý · Nhâm Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Tả Phù

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Dần)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Thiên Vu, Tam Thai, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

87/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Hữu Bật, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tý)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Hình, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 9 tháng 3 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tuất đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 9 tháng 3 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/3/1966 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Ngọ. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.