Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Mão ngày 24 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 24 tháng 5 năm Bính Ngọ — dương lịch 12/7/1966 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Thiên Lương (V)
Thiên PhúcThiên TrùThiên GiảiThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng56
Tân Sửu23
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên Hình
Thai61
Canh Dần13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa Kiếp
Tuyệt · Tuần37
Tân Mão3
Mệnh
Vô chính diệu
Đào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Mộ · Tuần48
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Lộc
Đà LaPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử · Triệt38
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên VuÂn QuangPhá ToáiĐẩu Quân
Bệnh · Triệt36
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Thái Dương (M)
Kình DươngLinh TinhHữu BậtÂm Sát
Suy46
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên NguyệtTam ThaiBát ToạThiên Không
Đế Vượng63
Bính Thân73
Nô Bộc
Thiên Cơ (V) Quyền
Thái Âm (V)
Địa KhôngTả PhùThiên MãCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan62
Đinh Dậu63
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtThai PhụThiên QuýHồng LoanThiên Tài
Quan Đới45
Mậu Tuất53
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đường PhùHoả TinhHoa CáiLong TrìThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục29
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên KhôiĐịa GiảiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/7/1966 · giờ Mão
Âm lịch24/5 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Nhâm Thân · Quý Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Đinh Dậu)

45/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Quý, Hồng Loan, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Khôi, Địa Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Mùi)

63/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Mậu Tuất)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Hoả Tinh, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Sứ, Địa Võng

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, sách cổ coi phần ám nặng hơn: chuyện nhỏ dễ bị bỏ qua cho tới khi thành chuyện lớn. Vì thế càng nên khám sức khoẻ định kỳ, đừng đợi có triệu chứng mới đi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 24 tháng 5 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mão đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 24 tháng 5 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/7/1966 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Giáp Ngọ, năm Bính Ngọ. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.