Lá số tử vi nam sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Tuất ngày 21 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 21 tháng 6 năm Bính Ngọ — dương lịch 7/8/1966 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùVăn Xương KhoaPhong CáoĐịa GiảiThiên KhốcThiên Hư
Thai59
Tân Sửu46
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên Giải
Dưỡng61
Canh Dần56
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Văn KhúcThiên HìnhThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần57
Tân Mão66
Thiên Di
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Mộc Dục · Tuần43
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đà LaThai PhụÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt50
Quý Tỵ86
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhHữu BậtTam ThaiPhá Toái
Lâm Quan · Triệt47
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng57
Ất Mùi106
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàÂn QuangThiên QuýThiên Không
Suy50
Bính Thân116
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh59
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtĐịa KiếpTả PhùBát ToạHồng Loan
Tử51
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộ52
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiHoả TinhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt40
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/8/1966 · giờ Tuất
Âm lịch21/6 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Mậu Tuất · Nhâm Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

51/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Địa Kiếp, Tả Phù, Bát Toạ, Hồng Loan

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Tỵ)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Hữu Bật, Tam Thai, Phá Toái

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Địa Không, Thiên Giải

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tý)

59/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên Hư

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Hợi)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 21 tháng 6 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tuất đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 21 tháng 6 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/8/1966 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Ất Mùi, năm Bính Ngọ. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.