Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Ngọ ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 4 tháng 6 năm Bính Ngọ — dương lịch 21/7/1966 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụĐịa GiảiTam ThaiThiên KhốcThiên Hư
Mộ64
Tân Sửu5
Mệnh · Thân
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnThiên Giải
Tử52
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên HìnhBát Toạ
Bệnh · Tuần49
Tân Mão105
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Thiên NguyệtĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần46
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Đà LaVăn Xương KhoaÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Đế Vượng · Triệt49
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtPhá Toái
Lâm Quan · Triệt29
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Thương
Quan Đới55
Ất Mùi65
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên KhôngThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục46
Bính Thân55
Tật Ách
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Phong CáoThiên VuThiên QuýThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh82
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtLinh TinhTả PhùHồng Loan
Dưỡng40
Mậu Tuất35
Tử Tức
Thái Dương (H)
Đường PhùVăn KhúcHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Thai43
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên KhôiKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/7/1966 · giờ Ngọ
Âm lịch4/6 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Tân Tỵ · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Sửu)

52/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Giải

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Thân)

82/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Tý)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thai Phụ, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Khốc, Thiên Hư

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 4 tháng 6 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 4 tháng 6 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/7/1966 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Bính Ngọ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.