Lá số tử vi nam sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Thìn ngày 2 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 2 tháng 8 năm Bính Ngọ — dương lịch 16/9/1966 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátTam ThaiThiên KhốcThiên HưThiên Sứ
Đế Vượng60
Tân Sửu82
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc Ấn
Suy56
Canh Dần92
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa GiảiBát Toạ
Bệnh · Tuần64
Tân Mão102
Phu Thê
Thái Âm (H)
Địa KiếpHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcĐẩu Quân
Tử · Tuần40
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộ · Triệt47
Quý Tỵ2
Mệnh
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhPhá Toái
Tuyệt · Triệt44
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoÂn Quang
Thai63
Ất Mùi22
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàĐịa KhôngThiên NguyệtThiên KhôngThiên Thọ
Dưỡng45
Bính Thân32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên MãCô Thần
Tràng Sinh62
Đinh Dậu42
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtHồng Loan
Mộc Dục51
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đường PhùThai PhụHoa CáiLong TrìThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới59
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhôiLinh TinhTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Tài
Lâm Quan39
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/9/1966 · giờ Thìn
Âm lịch2/8 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Mậu Dần · Bính Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

44/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hoả Tinh, Phá Toái

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Dần)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Địa Giải, Bát Toạ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Ân Quang

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

39/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 2 tháng 8 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 2 tháng 8 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/9/1966 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Đinh Dậu, năm Bính Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.