Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Ngọ ngày 9 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 9 tháng 8 năm Bính Ngọ — dương lịch 23/9/1966 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng62
Tân Sửu23
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc Ấn
Thai49
Canh Dần13
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Địa Giải
Tuyệt · Tuần43
Tân Mão3
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Hữu BậtThiên GiảiThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ · Tuần78
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaVăn Xương KhoaThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Tử · Triệt55
Quý Tỵ103
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngPhá ToáiĐẩu Quân
Bệnh · Triệt38
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Kình Dương
Suy51
Ất Mùi83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên NguyệtTam ThaiBát ToạThiên Không
Đế Vượng56
Bính Thân73
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Phong CáoThiên DiêuThiên YThiên MãCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan49
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh TinhHồng LoanThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới59
Mậu Tuất53
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Đường PhùVăn KhúcHoa CáiLong TrìThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục56
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiTả PhùThiên VuÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/9/1966 · giờ Ngọ
Âm lịch9/8 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Ất Dậu · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mão)

78/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Quý, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Tả Phù, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Tý)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thai Phụ, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tử Tức cho hình ảnh những đứa con có chí, sớm biết mình muốn gì, thích tự kiếm tiền tiêu, không ưa bị sắp đặt. Con thường giỏi các môn đòi tư duy chặt — toán, kỹ thuật, kinh tế — và lớn lên hay chọn nghề ổn định thu nhập hơn nghề phiêu lưu.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: con kỷ luật, giỏi một môn đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: con nhiều tham vọng, giỏi kinh doanh từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con chín chắn, tiết kiệm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: con ngoan, nề nếp. - Mão, Dậu — Vũ Sát: con cứng đầu, dám thử thách, thích thể thao mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tử Tức: con có chí, sớm tự lập, giỏi môn đòi tư duy chặt ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Tỵ)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Phá Toái, Đẩu Quân

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức đặt ở Tỵ, Hợi, Dậu là chỗ Lương tối nhất. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: tâm xao động, đi tìm hết điều này đến điều khác — hết khoá học này đến khoá học khác, hết thầy này đến thầy khác; họ hàng sống phân tán, ít dịp tụ họp.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 9 tháng 8 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 9 tháng 8 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/9/1966 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Đinh Dậu, năm Bính Ngọ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.