Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Thìn ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 4 tháng 1 năm Đinh Mùi — dương lịch 12/2/1967 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Đào HoaNguyệt Đức
Tử67
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên HưPhá ToáiThiên Thọ
Mộ42
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanÂm SátThiên Hỷ
Tuyệt · Tuần · Triệt58
Quý Mão54
Nô Bộc
Thái Âm (H) Lộc
Địa KiếpPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Thai · Tuần · Triệt40
Giáp Thìn64
Thiên Di
Tham Lang (V)
Tả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng61
Ất Tỵ74
Tật Ách
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThiên VuThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tràng Sinh31
Bính Ngọ84
Tài Bạch · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên Quý
Mộc Dục75
Đinh Mùi94
Tử Tức
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngĐịa GiảiTam ThaiBát ToạHoa Cái
Quan Đới50
Mậu Thân104
Phu Thê
Thất Sát (M)
Lưu HàVăn KhúcThiên GiảiÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan64
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtThiên Hình
Đế Vượng35
Canh Tuất4
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Thai PhụHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Suy68
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên KhốcLong TrìĐẩu Quân
Bệnh31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/2/1967 · giờ Thìn
Âm lịch4/1 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Đinh Mùi · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

68/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Ngọ)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Quý

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tài Bạch cho thấy người này kiếm tiền theo khuôn khổ: thu nhập gắn với chức vụ, với nghề có giấy phép — lương bổng, phụ cấp, hợp đồng dài hạn, kinh doanh có đăng ký đàng hoàng. Tiền đến từ chỗ chính danh thì bền; tiền đến từ đường tắt thì dễ rắc rối.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu chi có kế hoạch, ít khi nợ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: thu nhập từ vị trí công, có những giai đoạn đổi cách kiếm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: kiếm tiền nhờ tổ chức giỏi, quan hệ rộng mà sạch. - Sửu, Mùi — Liêm Sát, Thiên Phủ chiếu: tích luỹ bằng sức làm, tiêu kỹ, ít khi vay.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tài Bạch: tiền chính danh thì bền, tiền đường tắt thì vướng ›

Thiên Tướng

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Tý)

67/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Hợi)

31/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Khốc, Long Trì, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Cha vất vả hơn khi Phụ Mẫu ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi Thái Dương hãm. Cha phải lo toan nhiều, ít thời gian bên con; giấy tờ dễ chậm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 4 tháng 1 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 4 tháng 1 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/2/1967 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mùi. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.