Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Hợi ngày 3 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 3 tháng 4 năm Đinh Mùi — dương lịch 11/5/1967 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Phá Quân (M)
Địa KhôngThiên HìnhÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng53
Quý Sửu72
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Phong CáoThiên HưPhá ToáiThiên TàiThiên Sứ
Suy55
Nhâm Dần82
Tài Bạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanThiên NguyệtThiên QuýThiên Hỷ
Bệnh · Tuần · Triệt52
Quý Mão92
Tử Tức
Thái Âm (H) Lộc
Văn KhúcPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tử · Tuần · Triệt48
Giáp Thìn102
Phu Thê · Thân
Tham Lang (V)
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ42
Ất Tỵ112
Huynh Đệ
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThai PhụBát ToạThiên Mã
Tuyệt35
Bính Ngọ2
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc Tồn
Thai64
Đinh Mùi12
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa Cái
Dưỡng66
Mậu Thân22
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Lưu HàHoả TinhÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh50
Kỷ Dậu32
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtTam Thai
Mộc Dục47
Canh Tuất42
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Địa KiếpĐịa GiảiĐịa Võng
Quan Đới56
Tân Hợi52
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong TrìThiên ThọThiên Thương
Lâm Quan47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/5/1967 · giờ Hợi
Âm lịch3/4 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Ất Hợi · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

64/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Thìn)

42/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Tuất)

56/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Địa Kiếp, Địa Giải, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: giỏi một nghề đến nơi, hợp vai chuyên gia đầu ngành. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: kinh doanh, buôn bán, nghề có hoa hồng; tham vọng lớn, bền bỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: quản lý tài chính, ngân sách, kho quỹ; giữ của chung giỏi. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu — nghề có chuẩn mực rõ, nhưng giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn, thường là từ làm thuê sang tự làm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: nghề có rủi ro, áp lực cao — kỹ thuật nặng, quân sự, khởi nghiệp; Thiên Phủ chiếu giữ lại phần nào.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Tỵ)

35/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thai Phụ, Bát Toạ, Thiên Mã

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng đồng cung), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương hãm), chuyện nhỏ dễ để lâu thành khúc mắc, nhất là chuyện tiền và chuyện ai lo cho cha mẹ nhiều hơn. Thế Cự Đồng hay cho kiểu anh em hiền mà dễ tủi: giận nhanh, nguôi chậm, lâu lâu lại nhắc chuyện cũ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 3 tháng 4 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Hợi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 3 tháng 4 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/5/1967 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Ất Tỵ, năm Đinh Mùi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.