Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Tý ngày 6 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 6 tháng 4 năm Đinh Mùi — dương lịch 14/5/1967 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên HìnhTam ThaiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Thai64
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Thiên HưPhá Toái
Dưỡng49
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoThiên NguyệtBát ToạÂn QuangThiên Hỷ
Tràng Sinh · Tuần · Triệt58
Quý Mão106
Phu Thê
Thái Âm (H) Lộc
Phượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần · Triệt42
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Quan Đới57
Ất Tỵ6
Mệnh · Thân
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThiên Mã
Lâm Quan25
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThai Phụ
Đế Vượng76
Đinh Mùi26
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa Cái
Suy58
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh58
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtHoả Tinh
Tử36
Canh Tuất56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiThiên ThươngĐịa Võng
Mộ64
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tuyệt28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/5/1967 · giờ Tý
Âm lịch6/4 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Mậu Dần · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Tỵ)

25/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Thiên Mã

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

76/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Thai Phụ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Nhâm Tý)

64/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Hình, Tam Thai, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Sứ

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Khốc

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 6 tháng 4 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 6 tháng 4 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/5/1967 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Ất Tỵ, năm Đinh Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.