Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Hợi ngày 7 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 7 tháng 10 năm Mậu Thân — dương lịch 26/11/1968 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu); Thân cư Phu Thê (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Phá Quân (M)
Địa KhôngLong Trì
Suy · Triệt46
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnPhong CáoTả PhùHữu Bật KhoaThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt58
Giáp Dần104
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Tuần58
Ất Mão94
Điền Trạch
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcVăn KhúcHoả Tinh
Quan Đới · Tuần45
Bính Thìn84
Quan Lộc
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaĐịa GiảiÂn QuangHoa CáiThiên La
Mộc Dục53
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh46
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùThiên HìnhThiên NguyệtThiên Thọ
Dưỡng49
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Thai70
Canh Thân44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên VuÂm SátThiên Tài
Tuyệt56
Tân Dậu34
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Linh TinhĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộ43
Nhâm Tuất24
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Tử48
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Văn XươngCô Thần
Bệnh48
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/11/1968 · giờ Hợi
Âm lịch7/10 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Canh Tý · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

46/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Không, Long Trì

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Tuất)

48/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Thiên Khốc, Đẩu Quân, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Kỷ Mùi)

70/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Tam Thai, Bát Toạ, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Ất Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Phong Cáo, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Dậu)

43/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Linh Tinh, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Thiên Đồng hãm khi Tử Tức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: con hay cãi, hay than, nói nhiều mà làm ít; cha mẹ nên dạy con biến lời phàn nàn thành đề xuất.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 7 tháng 10 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 7 tháng 10 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/11/1968 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Quý Hợi, năm Mậu Thân. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.