Tuổi Mậu Thân (1968, 2028): Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ, cái Tết hai ngày năm 1968 và năm 2027 trước thềm hoàn giáp
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Can chi
- Mậu Thân — tuổi con khỉ, can Thổ, chi Kim
- Mệnh nạp âm
- Đại Trạch Thổ (hành Thổ)
- Năm sinh
- 1968 · 2028 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Thân – Tý – Thìn · Tỵ
- Xung
- Dần
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1968 | Khôn | Khảm | 60 | Vân Hớn / Thiên La | La Hầu / Diêm Vương |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng. Nam mạngNữ mạng
Tử vi trọn đời Mậu Thân nam mạngTử vi trọn đời Mậu Thân nữ mạng Sinh năm 1968
Mậu Thân là tuổi của người sinh năm âm lịch 1968, và của trẻ sẽ sinh trong năm âm lịch 2028 (từ 26/1/2028 đến 12/2/2029). Mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ, sách Hán thường ghi là Đại Dịch Thổ. Can Mậu Thổ sinh chi Thân Kim. Năm Đinh Mùi 2027 tuổi Thân không phạm Thái Tuế; lứa 1968 tuổi mụ 60, còn một năm nữa là hoàn giáp.
Cái Tết có hai ngày
Tết Mậu Thân 1968 là cái Tết nổi tiếng nhất được ăn vào hai ngày khác nhau trên cùng một đất nước. Từ năm 1968, miền Bắc tính âm lịch theo giờ Hà Nội (múi +7); miền Nam vẫn dùng múi +8 như lịch Trung Hoa cho đến 1975. Điểm sóc tháng Giêng năm ấy rơi sát nửa đêm, nên hai lịch lệch nhau một ngày. Bộ máy âm lịch của site chạy cả hai múi giờ và cho:
| Lịch miền Bắc (+7) | Lịch miền Nam (+8) | |
|---|---|---|
| Mùng Một Tết Mậu Thân | 29/1/1968 | 30/1/1968 |
| Mùng Một Tết Kỷ Dậu | 16/2/1969 | 17/2/1969 |
Hệ quả cho việc xem tuổi: người sinh ngày 29/1/1968 ở Sài Gòn là tuổi Đinh Mùi theo lịch nơi mình sinh, sinh cùng ngày ở Hà Nội đã là Mậu Thân. Người sinh 16/2/1969 ở miền Nam vẫn là Mậu Thân, ở miền Bắc đã sang Kỷ Dậu. Với lá số tử vi, lệch một ngày âm còn đổi cả vị trí nhiều sao. Bộ máy của site mặc định theo lịch miền Bắc; người sinh ở miền Nam giai đoạn 1968–1975 mà ngày sinh rơi sát mùng Một nên ghi chú khi lập lá số hoặc hỏi thầy.
Năm 1968 còn có tháng Bảy nhuận, từ 24/8 đến 21/9/1968.
Một nạp âm, hai tên gọi
Ở Việt Nam, cặp Mậu Thân, Kỷ Dậu quen gọi là Đại Trạch Thổ. Trong nhiều bản sách Hán, chữ thứ hai lại là "dịch", nghĩa trạm ngựa, đường cái quan; tức Đại Dịch Thổ, đất của con đường lớn. Hai cách đọc dẫn tới hai hình ảnh: đất nền của ngôi nhà lớn, hay đất của trạm dịch nơi người ngựa qua lại.
Lời giải thủ tượng trong Tam Mệnh Thông Hội, đại ý: Thân thuộc quẻ Khôn, Khôn là đất; Dậu thuộc quẻ Đoài, Đoài là đầm (trạch); Thổ của Mậu Kỷ đặt lên chỗ Khôn và Đoài, không như thứ đất nổi chìm khác, nên gọi là đất lớn. Đọc đoạn này sẽ hiểu vì sao cả hai tên đều có lý: chữ "trạch" có sẵn trong lời giải (Đoài là đầm), còn chữ "dịch" trỏ cái rộng, bằng, ai cũng đi qua được. Chúng tôi giữ tên Đại Trạch Thổ theo thói quen người Việt và ghi kèm tên kia để người đọc sách Hán khỏi bối rối.
Hình tượng chung của cả hai: đất rộng, phẳng, chịu tải. Không phải núi cao (Mậu thường được ví là núi), mà là bình nguyên, nơi đường sá và làng mạc đặt lên.
Mậu trên Thân: núi trên đất Khôn
Mậu là dương Thổ, đê, núi, tường thành. Thân là đầu thu, tàng Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ. Mậu có gốc ngay trong chi; Thổ sinh Kim, can nuôi chi; trong Thân lại có Nhâm, là tài của Mậu. Hình ảnh Tử Bình mượn cho trụ năm: người vững, nhiều sức chở, thích lo việc chung; sức của mình chảy sang việc, sang người.
Có một chi tiết hay: Thân nằm trong cung Khôn của Hậu Thiên Bát Quái (Tây Nam, gồm Mùi, Khôn, Thân). Trích Thiên Tủy có câu riêng cho Mậu Thổ ở đất Cấn Khôn, dẫn ở mục sách cổ.
Năm 2027: tuổi 60 và chuyện làm nhà
Thân với Mùi không xung, hình, hại; can Đinh của năm sinh can Mậu. Lớp Thái Tuế êm. Tam tai của nhóm Thân – Tý – Thìn đã qua 2022–2024.
| 1968, tuổi mụ 60 | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| Sao, hạn | Vân Hớn, Thiên La | La Hầu, Diêm Vương |
| Cung phi | Khôn: Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam | Khảm: Đông Nam, Đông, Nam, Bắc |
Hướng theo thứ tự Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị.
Chỗ cần đọc kỹ là làm nhà. Tuổi mụ 60 chia 9 dư 6, phạm Kim Lâu Tử, lời xưa gắn với con cái; Hoang Ốc rơi đúng cung Lục Hoang Ốc. Hai phép đều nghịch, nên với nhà giữ lệ, năm 2027 lứa 1968 không tự đứng tên khởi công. Cách quen dùng là mượn tuổi người nhà hoặc người ngoài hợp tuổi (xem mượn tuổi làm nhà và Hoang Ốc từng tuổi). Nhà không giữ lệ cũng nên biết điều này để bàn với thợ, với bố mẹ hai bên.
Năm 2028: hoàn giáp, và những em bé Mậu Thân
Năm 2028 trở lại Mậu Thân: lứa 1968 tròn sáu mươi năm, tuổi mụ 61, đúng năm tuổi. Đọc riêng về khí của năm ấy ở bài vận khí năm 2028 Mậu Thân.
Trẻ sinh năm âm lịch 2028: Tết là 26/1/2028, năm có tháng Năm nhuận (23/6 đến 21/7/2028), kéo đến hết 12/2/2029. Bé sinh từ 1/1 đến 12/2/2029 vẫn là Mậu Thân. Cung phi: trai Cấn, gái Đoài, đều nhóm Tây tứ mệnh.
Hợp tuổi
Thân tam hợp Tý, Thìn; lục hợp Tỵ; xung Dần; hại Hợi; Dần, Tỵ, Thân là tam hình. Tỵ với Thân vừa hợp vừa hình vừa phá: Tỵ – Thân. Cặp xung ở Dần – Thân.
Sách cổ nói gì
Mậu thổ cố trọng, ký trung thả chính … nhược tại Cấn Khôn, phạ xung nghi tĩnh.
Đất Mậu vững và nặng, vừa ở giữa vừa ngay thẳng … nếu ở đất Cấn, Khôn thì sợ xung, nên tĩnh. — Trích Thiên Tủy, Thiên can luận
Bình: Cấn là Đông Bắc (Sửu, Dần), Khôn là Tây Nam (Mùi, Thân). Mậu ngồi Thân là đang ở đất Khôn, và chi đối xung của Thân là Dần. Ý câu sách: đất lớn quý ở chỗ yên; bị lay động liên tục thì mất cái nặng của mình. Câu vốn bàn can ngày, chúng tôi mượn cho trụ năm như một lời nhắc về nhịp sống: tuổi 60 chọn ít việc mà làm chắc.
Đọc cho đúng mức
Kim Lâu, Hoang Ốc là lệ chọn người đứng tên làm nhà, không phải lời phán về sức khoẻ hay gia đạo. Còn chuyện Tết 1968 nhắc rằng ngay cả ngày sinh âm lịch cũng phải tính, không thể tra theo trí nhớ.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm thủ tượng (đại ý)
- Trích Thiên Tủy — Thiên can luận (câu về Mậu Thổ)
- Bộ máy âm lịch của aihuyenhoc.com (múi giờ +7 và +8)
- Bài người tuổi Thân, tử vi 2027 tuổi Thân, nạp âm hành Thổ, lục thập hoa giáp
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mậu Thân mệnh gì, Đại Trạch Thổ hay Đại Dịch Thổ?
Cùng một nạp âm. Người Việt quen gọi Đại Trạch Thổ, nhiều sách Hán ghi Đại Dịch Thổ. Hành Thổ, giống Kỷ Dậu.
Sinh ngày 29/1/1968 là tuổi gì?
Theo lịch miền Bắc là Mậu Thân (mùng Một Tết). Theo lịch miền Nam thời đó là ngày cuối năm Đinh Mùi.
Người 1968 làm nhà năm 2027 được không?
Tuổi mụ 60 phạm Kim Lâu Tử và rơi Lục Hoang Ốc. Nhà giữ lệ thường mượn tuổi người khác đứng tên khởi công.
Năm 2027 tuổi Mậu Thân có phạm Thái Tuế không?
Không. Thân và Mùi không xung, hình, hại; tuổi Thân cũng không trong đợt tam tai nào năm 2027.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm thủ tượng (Đại Dịch Thổ) · Trích Thiên Tủy — Thiên can luận, câu về Mậu Thổ · Ngày Tết 1968 theo múi giờ +7 và +8, tháng nhuận, cung phi, sao hạn, Kim Lâu, Hoang Ốc tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả 60 tuổi
Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi