Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Thìn ngày 10 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 2 năm Mậu Thân — dương lịch 8/3/1968 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Tham Lang (H) Lộc
Âm SátBát ToạThiên QuýLong Trì
Mộ · Triệt43
Ất Sửu102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt36
Giáp Dần92
Điền Trạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Linh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần60
Ất Mão82
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KiếpThiên Thọ
Suy · Tuần59
Bính Thìn72
Nô Bộc
Thất Sát (H)
Đà LaHoa CáiThiên ThươngThiên La
Đế Vượng36
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thiên Cơ (V) Kỵ
Lộc TồnLưu HàTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan65
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên TrùVăn XươngPhong CáoThiên Sứ
Quan Đới61
Kỷ Mùi42
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngHồng LoanQuả TúThiên Tài
Mộc Dục30
Canh Thân32
Tử Tức
Phá Quân (H)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên Vu
Tràng Sinh46
Tân Dậu22
Phu Thê
Vô chính diệu
Hữu Bật KhoaThiên GiảiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng57
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThai PhụHoả TinhThiên HìnhThiên KhốcĐịa Võng
Thai56
Quý Hợi2
Mệnh
Thái Âm (M) Quyền
Cô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt56
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/3/1968 · giờ Thìn
Âm lịch10/2 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Đinh Sửu · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

56/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Cô Thần, Đẩu Quân

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Mùi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Tài

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Sứ

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Thìn)

36/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Hoa Cái, Thiên Thương, Thiên La

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Nô Bộc ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là chỗ Sát kém nhất. Ở bốn chi này Mệnh là Thái Âm độc thủ ở Tuất, Thìn, Hợi, Tỵ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 2 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Thìn đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 10 tháng 2 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/3/1968 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Ất Mão, năm Mậu Thân. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.