Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Tý ngày 26 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thân — dương lịch 24/3/1968 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý32
Tử Tức
Phá Quân (M)
Âm SátLong Trì
Mộ · Triệt53
Ất Sửu22
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt51
Giáp Dần12
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần60
Ất Mão2
Mệnh · Thân
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên Phúc
Suy · Tuần42
Bính Thìn112
Phụ Mẫu
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaVăn KhúcThiên QuýHoa CáiThiên La
Đế Vượng65
Đinh Tỵ102
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan39
Mậu Ngọ92
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùThai PhụTam Thai
Quan Đới60
Kỷ Mùi82
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtHồng LoanQuả TúĐẩu Quân
Mộc Dục49
Canh Thân72
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Địa GiảiThiên VuBát ToạThiên Thương
Tràng Sinh64
Tân Dậu62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Hữu Bật KhoaThiên GiảiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng50
Nhâm Tuất52
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên KhốcThiên SứĐịa Võng
Thai56
Quý Hợi42
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Địa KiếpĐịa KhôngCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/3/1968 · giờ Tý
Âm lịch26/2 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Quý Tỵ · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Mão)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Thìn)

65/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên La

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Phụ Mẫu ở Sửu, Mùi, Vũ Tham cùng miếu: cha mẹ giỏi làm ăn, nghiêm về tiền, để lại cho con thói quen tích luỹ; thời con còn nhỏ nhà có thể chật vật, về sau mới khá — đúng nhịp *tiên bần hậu phú* của Vũ Tham. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tật Ách: cha mẹ cứng rắn, nói ít làm nhiều, ít khi thể hiện tình cảm bằng lời.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Thương

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát sáng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng), Sửu, Mùi (đắc). - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Mệnh là Dương Âm ở Mùi hoặc Sửu — có bạn bè dám làm, kéo mình ra khỏi vùng an toàn. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Mệnh là Thái Âm ở Dậu hoặc Mão — cộng sự giỏi và trung thành nếu được tôn trọng đúng mức. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — bạn bè có vị thế cao, quen được người có quyền; Mệnh là Đồng Âm ở Tý hoặc Ngọ. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cấp dưới kỷ luật, làm đâu chắc đó; Mệnh là Cơ Âm ở Thân hoặc Dần.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Quý Hợi)

31/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 26 tháng 2 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/3/1968 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Ất Mão, năm Mậu Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.