Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mão ngày 9 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 9 tháng 2 năm Mậu Thân — dương lịch 7/3/1968 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Âm SátThiên QuýLong Trì
Suy · Triệt40
Ất Sửu114
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnLinh TinhTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt68
Giáp Dần104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Lâm Quan · Tuần40
Ất Mão94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên Phúc
Quan Đới · Tuần53
Bính Thìn84
Quan Lộc
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaHoa CáiThiên La
Mộc Dục28
Đinh Tỵ74
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàPhong CáoTả PhùThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh45
Mậu Ngọ64
Thiên Di · Thân
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên Trù
Dưỡng42
Kỷ Mùi54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn XươngVăn KhúcHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Thai62
Canh Thân44
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa KhôngĐịa GiảiThiên VuThiên Tài
Tuyệt56
Tân Dậu34
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụHữu Bật KhoaThiên GiảiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộ61
Nhâm Tuất24
Phu Thê
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên HìnhThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Tử24
Quý Hợi14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Hoả TinhCô Thần
Bệnh38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/3/1968 · giờ Mão
Âm lịch9/2 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Bính Tý · Tân Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

40/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Âm Sát, Thiên Quý, Long Trì

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Ngọ)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Thiên Trù

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Ất Sửu)

68/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Linh Tinh, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Nhâm Tuất)

24/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Thiên Hình, Thiên Khốc, Đẩu Quân, Địa Võng

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 9 tháng 2 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mão đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 9 tháng 2 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/3/1968 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Ất Mão, năm Mậu Thân. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.