Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Sửu ngày 2 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 2 tháng 7 năm Mậu Thân — dương lịch 26/7/1968 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý56
Nô Bộc
Tham Lang (H) Lộc
Địa KiếpLong TrìThiên Thương
Thai · Triệt36
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng · Triệt38
Giáp Dần76
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần58
Ất Mão86
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoHoả TinhThiên HìnhBát ToạThiên TàiĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần63
Bính Thìn96
Tử Tức
Thất Sát (H)
Đà LaHữu Bật KhoaHoa CáiThiên La
Quan Đới37
Đinh Tỵ106
Phu Thê
Thiên Cơ (V) Kỵ
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Lâm Quan65
Mậu Ngọ116
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên Trù
Đế Vượng52
Kỷ Mùi6
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtThai PhụThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Suy41
Canh Thân16
Phụ Mẫu
Phá Quân (H)
Bệnh37
Tân Dậu26
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Tử53
Nhâm Tuất36
Điền Trạch
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Đường PhùĐịa KhôngTả PhùThiên KhốcĐịa Võng
Mộ61
Quý Hợi46
Quan Lộc
Thái Âm (M) Quyền
Thiên NguyệtTam ThaiCô Thần
Tuyệt66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/7/1968 · giờ Sửu
Âm lịch2/7 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Đinh Dậu · Tân Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mùi)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Quả Tú

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Dậu)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Linh Tinh, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Quý Hợi)

66/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Nguyệt, Tam Thai, Cô Thần

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: nghề cần tinh tế và tính toán, thiết kế, tài chính, nghiên cứu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh trong cung nghề; vừa có chuyên môn vừa có tiếng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nghề ổn định, chế độ tốt, môi trường hoà nhã. - Tý — Đồng Âm: chuộng nơi làm việc yên, ít áp lực doanh số; hợp giáo dục, hành chính. - Thân — Cơ Âm: nghề tài chính, kế hoạch, dữ liệu; Cơ Nguyệt Đồng Lương dễ thành ở đây. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: làm hai mảng song song, việc ngày và việc đêm, cả hai đều được việc.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Đinh Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Giáp Tý)

36/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Địa Kiếp, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 2 tháng 7 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 7 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/1968 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Canh Thân, năm Mậu Thân. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.