Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Ngọ ngày 13 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 13 tháng 1 năm Kỷ Dậu — dương lịch 28/2/1969 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý44
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên Hỷ
Tử73
Đinh Sửu54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộ42
Bính Dần64
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên PhúcÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Tuần70
Đinh Mão74
Tật Ách
Thái Âm (H)
Ân QuangThiên HưĐẩu QuânThiên Sứ
Thai · Tuần34
Mậu Thìn84
Tài Bạch
Tham Lang (V) Quyền
Văn XươngLinh TinhTả PhùTam ThaiThiên La
Dưỡng74
Kỷ Tỵ94
Tử Tức
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuPhá ToáiThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh19
Canh Ngọ104
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnLưu HàĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục76
Tân Mùi114
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ) Khoa
Kình DươngĐịa GiảiQuả Tú
Quan Đới55
Nhâm Thân4
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoThiên Giải
Lâm Quan · Triệt61
Quý Dậu14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Thiên QuanHoả TinhThiên HìnhThiên Khốc
Đế Vượng · Triệt28
Giáp Tuất24
Phúc Đức
Vũ Khúc (M) Lộc
Văn Khúc KỵHữu BậtThiên NguyệtBát ToạThiên KhôngĐịa Võng
Suy74
Ất Hợi34
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Đường PhùThiên QuýThiên MãCô Thần
Bệnh25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/2/1969 · giờ Ngọ
Âm lịch13/1 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờBính Dần · Giáp Tuất · Canh Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thân)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Thiên Trù, Phong Cáo, Thiên Giải

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Ngọ)

76/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Thìn)

74/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Tam Thai, Thiên La

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Tỵ)

19/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 13 tháng 1 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 13 tháng 1 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/2/1969 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Bính Dần, năm Kỷ Dậu. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.