Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Mùi ngày 2 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 2 tháng 1 năm Kỷ Dậu — dương lịch 17/2/1969 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên HỷThiên Thương
Mộ30
Đinh Sửu65
Thiên Di
Vô chính diệu
Thai PhụThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử57
Bính Dần55
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcÂm SátKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Bệnh · Tuần40
Đinh Mão45
Tài Bạch
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Văn XươngÂn QuangThiên Hư
Suy · Tuần35
Mậu Thìn35
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KhôngTả PhùThiên TàiĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng55
Kỷ Tỵ25
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Đà LaLinh TinhThiên VuTam ThaiPhá Toái
Lâm Quan47
Canh Ngọ15
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thọ
Quan Đới33
Tân Mùi5
Mệnh
Vũ Khúc (M) Lộc
Tham Lang (M) Quyền
Kình DươngĐịa GiảiQuả Tú
Mộc Dục81
Nhâm Thân115
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhThiên Giải
Tràng Sinh · Triệt43
Quý Dậu105
Phúc Đức · Thân
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanPhong CáoThiên HìnhBát ToạThiên Khốc
Dưỡng · Triệt37
Giáp Tuất95
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Khoa
Hữu BậtThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Thai72
Ất Hợi85
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Đường PhùVăn Khúc KỵThiên QuýThiên MãCô Thần
Tuyệt54
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/2/1969 · giờ Mùi
Âm lịch2/1 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờBính Dần · Quý Hợi · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

81/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Kình Dương, Địa Giải, Quả Tú

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Dậu)

37/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Hình, Bát Toạ, Thiên Khốc

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Phúc Đức ở Mão, Dậu thì Thiên Tướng mất sáng, lại chịu Liêm Phá chiếu sang. Trớ trêu là Mệnh lúc ấy lại đẹp: Vũ Tham miếu ở Sửu hoặc Mùi, thế mà sách nói đại ý *Tham Vũ không phát lúc thiếu niên* — thành muộn mà chắc.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Tuất)

72/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Sửu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Tý)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Hỷ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 2 tháng 1 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mùi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 1 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/2/1969 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Bính Dần, năm Kỷ Dậu. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.