Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Dần ngày 1 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Dậu — dương lịch 9/12/1969 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý26
Phúc Đức
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiHữu BậtBát ToạThiên Hỷ
Thai73
Đinh Sửu36
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KiếpHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Dưỡng52
Bính Dần46
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên VuTam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh · Tuần56
Đinh Mão56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên HưThiên Thương
Mộc Dục · Tuần31
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Phong CáoThiên La
Quan Đới41
Kỷ Tỵ76
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaHoả TinhĐịa GiảiPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan23
Canh Ngọ86
Tài Bạch
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵThiên GiảiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng75
Tân Mùi96
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên HìnhÂn QuangThiên QuýQuả TúThiên Tài
Suy44
Nhâm Thân106
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh Tinh
Bệnh · Triệt63
Quý Dậu116
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanĐịa KhôngThiên Khốc
Tử · Triệt33
Giáp Tuất6
Mệnh
Cự Môn (H)
Thiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Mộ37
Ất Hợi16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThiên DiêuThiên YThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/12/1969 · giờ Dần
Âm lịch1/11 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờBính Tý · Mậu Ngọ · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Nguyệt, Thiên Không, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Dần)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Canh Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Tý)

73/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Tỵ)

23/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Hoả Tinh, Địa Giải, Phá Toái, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Sách Việt nói tổ hợp này ở cung ách hay có những đợt sức khoẻ lên xuống theo biến động công việc, và dễ có chấn thương do va chạm, máy móc.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Ở sáu chi Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Phá hãm. Đây là chỗ nên chậm lại: giảm thức khuya, uống đủ nước, ăn đúng bữa, đừng để những cơn mệt kéo dài thành nếp.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dần đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 1 tháng 11 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/12/1969 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Bính Tý, năm Kỷ Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.