Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Tý ngày 24 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 24 tháng 11 năm Kỷ Dậu — dương lịch 1/1/1970 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiHữu BậtThiên Hỷ
Đế Vượng69
Đinh Sửu12
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Suy67
Bính Dần22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoTả PhùThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Tuần59
Đinh Mão32
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhThiên Hư
Tử · Tuần36
Mậu Thìn42
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵThiên La
Mộ36
Kỷ Tỵ52
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaĐịa GiảiPhá ToáiThiên Thương
Tuyệt21
Canh Ngọ62
Thiên Di
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai71
Tân Mùi72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên HìnhQuả TúThiên Sứ
Dưỡng38
Nhâm Thân82
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùÂn Quang
Tràng Sinh · Triệt67
Quý Dậu92
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Mộc Dục · Triệt44
Giáp Tuất102
Phu Thê
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới38
Ất Hợi112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan13
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/1/1970 · giờ Tý
Âm lịch24/11 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờBính Tý · Tân Tỵ · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tý)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Hữu Bật, Thiên Hỷ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Quý, Đào Hoa, Hồng Loan

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Sửu)

67/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Tam Thai, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Hợi)

13/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Cô Thần, Đẩu Quân

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 24 tháng 11 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 24 tháng 11 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/1/1970 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Bính Tý, năm Kỷ Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.