Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Dậu 1969, giờ Tỵ ngày 3 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu — dương lịch 17/6/1969 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý12
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThiên GiảiThiên Hỷ
Mộ70
Đinh Sửu2
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử48
Bính Dần112
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên PhúcKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Tuần69
Đinh Mão102
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Linh TinhThiên Hư
Suy · Tuần32
Mậu Thìn92
Điền Trạch
Tham Lang (V) Quyền
Địa KiếpBát ToạThiên La
Đế Vượng62
Kỷ Tỵ82
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Đà LaVăn XươngThiên DiêuThiên YThiên VuPhá Toái
Lâm Quan33
Canh Ngọ72
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnLưu HàĐịa KhôngHữu BậtÂm SátÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thương
Quan Đới74
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Lương (Đ) Khoa
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtQuả Tú
Mộc Dục52
Nhâm Thân52
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên ViệtThiên TrùTả PhùThiên QuýThiên ThọThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt59
Quý Dậu42
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thiên QuanVăn Khúc KỵThiên Khốc
Dưỡng · Triệt32
Giáp Tuất32
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Lộc
Hoả TinhTam ThaiThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Thai62
Ất Hợi22
Phu Thê · Thân
Thái Dương (H)
Đường PhùThai PhụĐịa GiảiThiên MãCô Thần
Tuyệt34
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/6/1969 · giờ Tỵ
Âm lịch3/5 · Kỷ Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Quý Hợi · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 59 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Hình, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Ất Hợi)

34/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Không, Hữu Bật, Âm Sát, Ân Quang, Đào Hoa, Hồng Loan

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Tý)

70/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Hỷ

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Quý Dậu)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Quan, Văn Khúc, Thiên Khốc

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 3 tháng 5 năm Kỷ Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/6/1969 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Kỷ Dậu 1969 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Dậu có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.