Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Ngọ ngày 22 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 22 tháng 11 năm Canh Tuất — dương lịch 20/12/1970 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thai PhụHữu BậtÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Dưỡng46
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùPhá ToáiThiên Sứ
Thai38
Mậu Dần43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùTả PhùThiên VuThiên QuýLong Trì
Tuyệt · Tuần52
Kỷ Mão33
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Bát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Tuần26
Canh Thìn23
Phu Thê
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngThiên HưThiên TàiThiên ThọThiên La
Tử63
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiHồng Loan
Bệnh32
Nhâm Ngọ3
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcThiên GiảiÂm SátĐẩu Quân
Suy · Triệt40
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaHoả TinhThiên HìnhThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Triệt57
Giáp Thân103
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnPhong CáoThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan63
Ất Dậu93
Điền Trạch
Thiên Tướng (H)
Kình DươngLinh Tinh
Quan Đới21
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Văn KhúcThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục79
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanThiên DiêuThiên YTam ThaiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/12/1970 · giờ Ngọ
Âm lịch22/11 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Giáp Tuất · Canh Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Ngọ)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiên Giải, Âm Sát, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

79/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Canh Thìn)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Văn Xương, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên La

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

21/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Kình Dương, Linh Tinh

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

Điền Trạch an ở Mão hay Dậu thì Thiên Tướng mất sáng, đối diện cặp Liêm Phá; Mệnh khi ấy là Đồng Âm ở Tý (cùng sáng) hoặc ở Ngọ (cùng hãm). Nhà cửa hay phải sửa, hoặc giữ nhà vì nghĩa vụ với gia đình hơn là vì mình thích; có giai đoạn ở nhà thuê, ở chung với họ hàng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 22 tháng 11 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 22 tháng 11 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/12/1970 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Mậu Tý, năm Canh Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.