Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Ngọ ngày 17 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 17 tháng 5 năm Canh Tuất — dương lịch 20/6/1970 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh · Thân
Thái Dương (H) Lộc
Thai PhụThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Quan Đới59
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên HìnhPhá Toái
Mộc Dục29
Mậu Dần106
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùBát ToạLong Trì
Tràng Sinh · Tuần44
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần34
Canh Thìn86
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàVăn XươngThiên HưThiên La
Thai43
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên VuHồng LoanThiên Thương
Tuyệt31
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcHữu BậtÂm Sát
Mộ · Triệt62
Quý Mùi56
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaHoả TinhThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Tử · Triệt48
Giáp Thân46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoTả PhùThiên MãThiên Khốc
Bệnh49
Ất Dậu36
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngLinh Tinh
Suy17
Bính Tuất26
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Kỵ
Văn KhúcHoa CáiThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Đế Vượng45
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan21
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/6/1970 · giờ Ngọ
Âm lịch17/5 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Tân Mùi · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Tý)

59/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thai Phụ, Thiên Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Hữu Bật, Âm Sát

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Dậu)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Linh Tinh

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 17 tháng 5 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 17 tháng 5 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/6/1970 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.