Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Tuất ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 4 tháng 5 năm Canh Tuất — dương lịch 7/6/1970 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý82
Quan Lộc
Thái Dương (H) Lộc
Văn XươngPhong CáoThiên GiảiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộ60
Kỷ Sửu72
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa KhôngLinh TinhThiên HìnhPhá ToáiThiên Thương
Tử22
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn KhúcÂn QuangLong TrìThiên Thọ
Bệnh · Tuần44
Kỷ Mão52
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhBát ToạĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Sứ
Suy · Tuần33
Canh Thìn42
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThai PhụThiên HưĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng41
Tân Tỵ32
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên VuHồng Loan
Lâm Quan42
Nhâm Ngọ22
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcHữu BậtÂm SátThiên Tài
Quan Đới · Triệt64
Quý Mùi12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục · Triệt46
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Lộc TồnTả PhùThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh54
Ất Dậu112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa Kiếp
Dưỡng16
Bính Tuất102
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Kỵ
Hoa CáiĐịa Võng
Thai37
Đinh Hợi92
Điền Trạch
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa GiảiTam ThaiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/6/1970 · giờ Tuất
Âm lịch4/5 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Mậu Ngọ · Nhâm Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Khốc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Thìn)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Hư, Đẩu Quân, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Nhâm Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Tài

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Tý)

60/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Dậu)

16/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Kiếp

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 4 tháng 5 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 4 tháng 5 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/6/1970 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Tuất. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.