Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Sửu ngày 6 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 6 năm Canh Tuất — dương lịch 8/7/1970 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thái Dương (H) Lộc
Địa KiếpHoả TinhĐịa GiảiBát ToạPhượng CácGiải Thần
Dưỡng39
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên GiảiÂn QuangThiên QuýPhá ToáiThiên Sứ
Thai53
Mậu Dần43
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhTam ThaiLong Trì
Tuyệt · Tuần33
Kỷ Mão33
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoThiên NguyệtĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Tuần40
Canh Thìn23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàLinh TinhÂm SátThiên HưThiên TàiThiên La
Tử23
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Văn KhúcHữu BậtHồng Loan
Bệnh60
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên ThọĐẩu Quân
Suy · Triệt52
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThai PhụThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Triệt53
Giáp Thân103
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên VuThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan39
Ất Dậu93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngTả Phù
Quan Đới44
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Địa KhôngHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục25
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/7/1970 · giờ Sửu
Âm lịch6/6 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Kỷ Sửu · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thân)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Hữu Bật, Hồng Loan

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Thìn)

23/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên La

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 6 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Sửu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 6 tháng 6 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/7/1970 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Quý Mùi, năm Canh Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.