Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Tuất ngày 22 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 22 tháng 9 năm Canh Tuất — dương lịch 21/10/1970 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Cự Môn (V)
Văn XươngPhong CáoTả PhùPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai74
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùĐịa KhôngPhá Toái
Dưỡng36
Mậu Dần26
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtThiên TrùVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtLong Trì
Tràng Sinh · Tuần72
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Địa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần39
Canh Thìn46
Quan Lộc
Thái Dương (V) Lộc
Quốc ẤnLưu HàThai PhụThiên GiảiThiên HưThiên La
Quan Đới71
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Linh TinhThiên HìnhThiên VuBát ToạHồng LoanThiên Thương
Lâm Quan14
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên PhúcThiên QuýThiên Thọ
Đế Vượng · Triệt58
Quý Mùi76
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đà LaThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Suy · Triệt48
Giáp Thân86
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Bệnh65
Ất Dậu96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên DiêuThiên YTam Thai
Tử34
Bính Tuất106
Phu Thê
Thái Âm (M) Khoa
Âm SátHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Mộ71
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuanHoả TinhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt18
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/10/1970 · giờ Tuất
Âm lịch22/9 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Tuất · Giáp Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

74/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Thân)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

72/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Long Trì

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Thìn)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Hư, Thiên La

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Thái Dương ở cung sự nghiệp miếu tại Tỵ, Ngọ; vượng tại Dần, Mão, Thìn; đắc tại Sửu, Mùi. - Ngọ: mặt trời đứng bóng trong cung nghề — vai người đứng mũi chịu sào, người đại diện. - Tỵ — đối Cự Môn: nghề nói, nghề thuyết phục, bán hàng có quy mô. - Thìn — đối Thái Âm miếu: sự nghiệp lên đều theo năm tháng, ít đột biến. - Mão — Dương Lương: chuyên môn, bằng cấp, thăng tiến bằng uy tín. - Dần — Cự Nhật: như đã nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: sự nghiệp hai mặt, thường làm cả việc chính lẫn việc phụ, ngày một nghề đêm một nghề.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Tỵ)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Vu, Bát Toạ, Hồng Loan, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 22 tháng 9 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 22 tháng 9 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/10/1970 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Bính Tuất, năm Canh Tuất. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.