Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 2 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 2 tháng 1 năm Tân Hợi — dương lịch 28/1/1971 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Đào HoaThiên Không
Dưỡng59
Tân Sửu13
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên DiêuThiên YThiên TàiThiên Thọ
Thai60
Canh Dần3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoÂm SátCô Thần
Tuyệt · Tuần52
Tân Mão113
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Lưu HàLong Trì
Mộ · Tuần40
Nhâm Thìn103
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaTả PhùThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Tử · Triệt44
Quý Tỵ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuTam ThaiThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt30
Giáp Ngọ83
Quan Lộc
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai Phụ
Suy65
Ất Mùi73
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa GiảiHoa CáiThiên KhốcThiên Thương
Đế Vượng43
Bính Thân63
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan73
Đinh Dậu53
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhThiên HìnhBát ToạPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới40
Mậu Tuất43
Tài Bạch
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục52
Kỷ Hợi33
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh22
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/1/1971 · giờ Tý
Âm lịch2/1 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Quý Sửu · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Dần)

52/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Phong Cáo, Âm Sát, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Giáp Ngọ)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Hợi)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 2 tháng 1 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 2 tháng 1 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/1/1971 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.