Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tuất ngày 29 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 29 tháng 1 năm Tân Hợi — dương lịch 24/2/1971 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H) Quyền
Văn Xương KỵPhong CáoLinh TinhĐào HoaThiên Không
Đế Vượng41
Tân Sửu92
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên DiêuThiên Y
Suy33
Canh Dần102
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Khúc KhoaÂm SátCô Thần
Bệnh · Tuần38
Tân Mão112
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàÂn QuangLong TrìThiên Tài
Tử · Tuần36
Nhâm Thìn2
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Thai PhụTả PhùHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ · Triệt43
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Triệt46
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùBát Toạ
Thai66
Ất Mùi32
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng47
Bính Thân42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đà LaThiên GiảiTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh40
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpThiên HìnhPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Mộc Dục26
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Kình DươngHữu BậtThiên NguyệtThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới52
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên QuýPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Sứ
Lâm Quan29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/2/1971 · giờ Tuất
Âm lịch29/1 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Canh Thìn · Bính Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thai Phụ, Tả Phù, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Tý)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Bát Toạ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tuất)

52/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Dậu)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp, Thiên Hình, Phá Toái, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 29 tháng 1 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 29 tháng 1 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/2/1971 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.