Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dần ngày 4 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 1 năm Tân Hợi — dương lịch 30/1/1971 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Linh TinhĐào HoaThiên Không
Mộ55
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KiếpThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Tử48
Canh Dần105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùÂm SátCô Thần
Bệnh · Tuần56
Tân Mão95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Lưu HàLong TrìThiên Thọ
Suy · Tuần43
Nhâm Thìn85
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (H)
Phong CáoTả PhùThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng · Triệt42
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên VuThiên MãThiên HưThiên Thương
Lâm Quan · Triệt31
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc Khoa
Quan Đới75
Ất Mùi55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhĐịa GiảiTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Mộc Dục43
Bính Thân45
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh64
Đinh Dậu35
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngThiên HìnhPhá Toái
Dưỡng32
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai58
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Phượng CácGiải ThầnThiên Tài
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/1/1971 · giờ Dần
Âm lịch4/1 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Ất Mão · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

55/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Linh Tinh, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Thìn)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

75/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 1 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 4 tháng 1 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/1/1971 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.