Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 3 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 3 tháng 10 năm Tân Hợi — dương lịch 20/11/1971 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Đào HoaThiên Không
Dưỡng59
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùHữu Bật
Thai59
Canh Dần93
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoCô ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần59
Tân Mão83
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Lưu HàTam ThaiThiên QuýLong Trì
Mộ · Tuần37
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Văn Khúc KhoaĐịa GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt48
Quý Tỵ63
Thiên Di
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên MãThiên Hư
Bệnh · Triệt45
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụThiên HìnhThiên NguyệtThiên Sứ
Suy59
Ất Mùi43
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng53
Bính Thân33
Tử Tức
Thất Sát (M)
Đà LaThiên VuÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan60
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhPhá Toái
Quan Đới46
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Mộc Dục58
Kỷ Hợi3
Mệnh · Thân
Thái Dương (H) Quyền
Địa KiếpĐịa KhôngBát ToạÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/11/1971 · giờ Tý
Âm lịch3/10 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Kỷ Dậu · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Hợi)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Bát Toạ, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Thân)

60/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Đà La, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Canh Tý)

59/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Mão)

37/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Tam Thai, Thiên Quý, Long Trì

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 3 tháng 10 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tý đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 3 tháng 10 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/11/1971 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.