Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Mùi ngày 11 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 11 tháng 11 năm Tân Hợi — dương lịch 28/12/1971 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Tham Lang (H)
Hữu BậtTam ThaiÂn QuangĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Đế Vượng33
Tân Sửu82
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Thai Phụ
Suy33
Canh Dần92
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtĐường PhùTả PhùThiên VuBát ToạThiên QuýCô Thần
Bệnh · Tuần62
Tân Mão102
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàVăn Xương KỵLinh TinhLong Trì
Tử · Tuần61
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Địa KhôngHoả TinhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Mộ · Triệt32
Quý Tỵ2
Mệnh
Thiên Cơ (V)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Triệt58
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátThiên Thọ
Thai64
Ất Mùi22
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Thiên HìnhHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng33
Bính Thân32
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Đà LaKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh37
Đinh Dậu42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoPhá Toái
Mộc Dục57
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Kình DươngThiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới63
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Âm (M)
Văn Khúc KhoaThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/12/1971 · giờ Mùi
Âm lịch11/11 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Đinh Hợi · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Giải, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Mùi)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Hoa Cái, Thiên Khốc

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — soi về Mệnh Thiên Cơ vượng ở Tỵ: ra ngoài được quý vì khéo và tinh. - Tuất — soi về Mệnh Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh như ở trên. - Dậu — soi về Mệnh Thiên Đồng đắc ở Mão: người hiền ra ngoài gặp môi trường dịu, hợp nghề phục vụ. - Tý — Đồng Âm: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ mượn Đồng Âm sáng; người dễ chịu, được nhiều nơi đón. - Thân — Cơ Âm: Mệnh vô chính diệu ở Dần mượn Cơ Âm; khéo tính, hợp làm ăn xa. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu; người hai mặt, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Thọ

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Nhâm Thìn)

32/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Địa Không, Hoả Tinh, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên La

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Huynh Đệ ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) thì sao hãm. Anh em dễ va vì ai cũng muốn quyết; có giai đoạn ít nói chuyện với nhau.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 11 tháng 11 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 11 tháng 11 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/12/1971 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Canh Tý, năm Tân Hợi. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.