Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Thìn ngày 15 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 15 tháng 11 năm Tân Hợi — dương lịch 1/1/1972 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Hữu BậtĐào HoaThiên Không
Quan Đới60
Tân Sửu76
Nô Bộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên Thương
Mộc Dục56
Canh Dần66
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhTả PhùThiên VuCô Thần
Tràng Sinh · Tuần59
Tân Mão56
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Lưu HàĐịa KiếpLong TrìThiên ThọThiên Sứ
Dưỡng · Tuần39
Nhâm Thìn46
Tài Bạch · Thân
Thái Âm (H)
Tam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai · Triệt42
Quý Tỵ36
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhĐịa GiảiThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt34
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoThiên GiảiÂm Sát
Mộ69
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngThiên HìnhÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Tử39
Bính Thân6
Mệnh
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Khúc KhoaKiếp SátThiên Đức
Bệnh73
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Suy40
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtBát ToạThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng50
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/1/1972 · giờ Thìn
Âm lịch15/11 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Tân Mão · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Khúc, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

42/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Âm Sát

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hữu Bật, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Phượng Các, Giải Thần

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 15 tháng 11 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 15 tháng 11 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/1/1972 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Canh Tý, năm Tân Hợi. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.