Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tỵ ngày 6 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 6 tháng 2 năm Tân Hợi — dương lịch 2/3/1971 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức
Thái Dương (H) Quyền
Âm SátĐào HoaThiên Không
Mộc Dục34
Tân Sửu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Quan Đới55
Canh Dần43
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùHoả TinhThiên DiêuThiên YCô Thần
Lâm Quan · Tuần27
Tân Mão53
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàLong TrìĐẩu QuânThiên Thương
Đế Vượng · Tuần46
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Cự Môn (H) Lộc
Địa KiếpBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Suy · Triệt38
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵLinh TinhTả PhùThiên NguyệtThiên QuýThiên MãThiên HưThiên Sứ
Bệnh · Triệt54
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa Không
Tử54
Ất Mùi93
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Mộ54
Bính Thân103
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Đà LaĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tuyệt28
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaHữu BậtThiên GiảiÂn QuangPhá ToáiThiên Tài
Thai56
Mậu Tuất3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThiên HìnhTam ThaiThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Dưỡng32
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thai PhụPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/3/1971 · giờ Tỵ
Âm lịch6/2 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Bính Tuất · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Thiên Hình, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Dậu)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang, Phá Toái, Thiên Tài

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

55/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình)

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

27/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 6 tháng 2 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 6 tháng 2 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/3/1971 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.