Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dậu ngày 8 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 8 tháng 2 năm Tân Hợi — dương lịch 4/3/1971 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di · Thân
Thái Dương (H) Quyền
Hoả TinhÂm SátTam ThaiĐào HoaThiên Không
Suy35
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên Sứ
Đế Vượng56
Canh Dần44
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạCô Thần
Lâm Quan · Tuần24
Tân Mão34
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàThai PhụLong Trì
Quan Đới · Tuần42
Nhâm Thìn24
Phu Thê
Cự Môn (H) Lộc
Hồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộc Dục · Triệt38
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcTả PhùThiên NguyệtThiên MãThiên HưThiên Tài
Tràng Sinh · Triệt57
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên Trù
Dưỡng58
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Linh TinhÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên KhốcĐẩu Quân
Thai56
Bính Thân104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KiếpĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tuyệt21
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtThiên GiảiPhá Toái
Mộ49
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Kình DươngThiên HìnhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Tử34
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Phong CáoPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Bệnh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/3/1971 · giờ Dậu
Âm lịch8/2 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờTân Mão · Mậu Tý · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tý)

35/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Hoả Tinh, Âm Sát, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Tài

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Sửu)

56/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

21/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 8 tháng 2 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dậu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 8 tháng 2 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/3/1971 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.