Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Tý ngày 25 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 25 tháng 3 năm Tân Hợi — dương lịch 20/4/1971 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Đào HoaThiên Không
Đế Vượng63
Tân Sửu92
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Suy59
Canh Dần102
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùPhong CáoThiên VuCô Thần
Bệnh · Tuần54
Tân Mão112
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Lưu HàThiên DiêuThiên YLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Tử · Tuần40
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Văn Khúc KhoaThiên NguyệtHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ · Triệt41
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên QuýThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Triệt30
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùThai PhụTả PhùTam Thai
Thai69
Ất Mùi32
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Dưỡng40
Bính Thân42
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaHữu BậtBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh74
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhĐịa GiảiÂn QuangPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Mộc Dục43
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngVăn Xương KỵLinh TinhThiên GiảiÂm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới48
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Lâm Quan18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/4/1971 · giờ Tý
Âm lịch25/3 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Ất Hợi · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

41/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Thân)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Thai Phụ, Tả Phù, Tam Thai

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Hợi)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 25 tháng 3 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 25 tháng 3 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/4/1971 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.