Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Hợi ngày 7 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 7 tháng 4 năm Tân Hợi — dương lịch 1/5/1971 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Phá Quân (M)
Địa KhôngThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Tử42
Tân Sửu74
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Phong CáoTam ThaiBát ToạThiên Sứ
Mộ62
Canh Dần84
Tài Bạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtCô Thần
Tuyệt · Tuần58
Tân Mão94
Tử Tức
Thái Âm (H)
Lưu HàVăn Khúc KhoaLong TrìThiên Thọ
Thai · Tuần48
Nhâm Thìn104
Phu Thê · Thân
Tham Lang (V)
Thiên DiêuThiên YÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng · Triệt42
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụThiên MãThiên HưThiên Tài
Tràng Sinh · Triệt48
Giáp Ngọ4
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên Trù
Mộc Dục59
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên KhốcĐẩu Quân
Quan Đới63
Bính Thân24
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Đà LaHoả TinhÂm SátKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan48
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanPhá Toái
Đế Vượng52
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Kình DươngĐịa KiếpĐịa GiảiThiên QuýThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy56
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Thái Dương (H) Quyền
Văn Xương KỵLinh TinhThiên GiảiThiên VuPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/5/1971 · giờ Hợi
Âm lịch7/4 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Bính Tuất · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

59/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thìn)

42/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Ất Mùi)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Tân Sửu)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Phong Cáo, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Sứ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Canh Tý)

42/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Không, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 7 tháng 4 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Hợi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 7 tháng 4 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/5/1971 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Quý Tỵ, năm Tân Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.