Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dần ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 5 năm Tân Hợi — dương lịch 27/5/1971 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Thái Dương (H) Quyền
Linh TinhThiên GiảiĐào HoaThiên Không
Mộ47
Tân Sửu32
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên Hình
Tử29
Canh Dần22
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùCô Thần
Bệnh · Tuần34
Tân Mão12
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàBát ToạLong TrìThiên Tài
Suy · Tuần37
Nhâm Thìn2
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng · Triệt43
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Triệt47
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaHữu BậtÂm Sát
Quan Đới75
Ất Mùi92
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoả TinhThiên NguyệtHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Mộc Dục47
Bính Thân82
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụTả PhùKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh34
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Dưỡng28
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Kình DươngÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai49
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Địa GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tuyệt26
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/5/1971 · giờ Dần
Âm lịch4/5 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Nhâm Tý · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Thân)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

75/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tuất)

49/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Kình Dương, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Hợi)

26/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Giải, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Sách Việt nói tổ hợp này ở cung ách hay có những đợt sức khoẻ lên xuống theo biến động công việc, và dễ có chấn thương do va chạm, máy móc.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Ở sáu chi Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Phá hãm. Đây là chỗ nên chậm lại: giảm thức khuya, uống đủ nước, ăn đúng bữa, đừng để những cơn mệt kéo dài thành nếp.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 5 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 4 tháng 5 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/5/1971 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.