Lá số tử vi nam sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dần ngày 11 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 11 tháng 9 năm Tân Hợi — dương lịch 29/10/1971 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc · Thân
Phá Quân (M)
Linh TinhTả PhùĐào HoaThiên Không
Quan Đới60
Tân Sửu76
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Địa KiếpThiên Thương
Mộc Dục42
Canh Dần66
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùHữu BậtThiên NguyệtCô Thần
Tràng Sinh · Tuần69
Tân Mão56
Tật Ách
Thái Âm (H)
Lưu HàĐịa GiảiLong TrìThiên Sứ
Dưỡng · Tuần36
Nhâm Thìn46
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Phong CáoThiên GiảiBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai · Triệt48
Quý Tỵ36
Tử Tức
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhThiên VuÂn QuangThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt42
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc Khoa
Mộ76
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Hoả TinhHoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Tử42
Bính Thân6
Mệnh
Thất Sát (M)
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụKiếp SátThiên Đức
Bệnh53
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên QuýPhá Toái
Suy36
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Kình DươngÂm SátTam ThaiThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng70
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Thái Dương (H) Quyền
Phượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Lâm Quan48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/10/1971 · giờ Dần
Âm lịch11/9 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Đinh Hợi · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

53/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Tý)

60/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Linh Tinh, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tuất)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Kình Dương, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Dậu)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Phá Toái

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 11 tháng 9 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 11 tháng 9 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/10/1971 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Tuất, năm Tân Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.